spacer
spacer
 
Xét tặng Giải thưởng “Tài năng khoa học trẻ Việt Nam” năm 2011 dành cho SV
Thứ tư, 01 Tháng sáu 2011
Từ năm 2011, Bộ Giáo dục và Đào tạo quyết định đổi tên Giải thưởng “Sinh viên nghiên cứu khoa học” thành Giải thưởng “Tài năng khoa học trẻ Việt Nam” nhằm mục đích mở rộng đối tượng tham gia cho các giảng viên trẻ của các trường đại học, học viện trong cả nước. Giải thưởng “Tài năng khoa học trẻ Việt Nam” dành cho sinh viên được tổ chức hàng năm, còn Giải thưởng “Tài năng khoa học trẻ Việt Nam” dành cho giảng viên trẻ sẽ được tổ chức 2 năm 1 lần vào các năm chẵn, bắt đầu từ năm 2012.


THÔNG BÁO

      Ngày 24 tháng 5 năm 2011, Bộ Giáo dục và Đào tạo ra công văn số 3438/BGDĐT-KHCNMT về việc xét tặng Giải thưởng “Tài năng khoa học trẻ Việt Nam”   năm 2011 dành cho Sinh viên nghiên cứu khoa học.

      Bộ Giáo dục và Đào tạo hướng dẫn các đại học, trường đại học và học viện (sau đây gọi tắt là đơn vị) triển khai công tác xét Giải thưởng “Tài năng khoa học trẻ Việt Nam” năm 2011 dành cho sinh viên như sau:

I. PHÂN NHÓM NGÀNH CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU KHOA HỌC CỦA SINH VIÊN
Các công trình nghiên cứu khoa học của sinh viên tham gia xét Giải thưởng “Tài năng khoa học trẻ Việt Nam” được sắp xếp để xét thưởng theo 14 nhóm ngành:
     1.    Khoa học Tự nhiên 1 (TN1): Toán học, vật lý, cơ học.
     2.    Khoa học Tự nhiên 2 (TN2): Hóa học, sinh học và các khoa học trái đất.
     3.    Khoa học Kỹ thuật 1 (KT1): Điện, điện tử, cơ khí, luyện kim, kỹ thuật nhiệt, công nghệ vật liệu, tự động hóa, các quá trình công nghệ.
     4.    Khoa học Kỹ thuật 2 (KT2): Xây dựng, kiến trúc, mỏ, địa chất, giao thông, thuỷ lợi.
     5.    Khoa học Kỹ thuật 3 (KT3): Máy tính (khoa học máy tính, truyền thông và mạng máy tính, kỹ thuật phần mềm, hệ thống thông tin) và công nghệ thông tin.
     6.    Khoa học Kỹ thuật 4 (KT4): Công nghệ sinh học, công nghệ môi trường, công nghệ hóa học, công nghệ thực phẩm.
     7.    Kinh doanh và quản lý 1 (KD1): Tài chính - ngân hàng - bảo hiểm.
     8.    Kinh doanh và quản lý 2 (KD2):  Kinh doanh, kế toán - kiểm toán, quản trị - quản lý.
     9.    Khoa học Xã hội 1 (XH1): Ngôn ngữ, văn học, khoa học chính trị, triết học, luật học.
   10.    Khoa học Xã hội 2 (XH2): Kinh tế học, xã hội học và nhân học, báo chí, lịch sử, văn hóa, nghệ thuật, thể thao, an ninh và trật tự xã hội, quân sự.
   11.    Khoa học Xã hội 3 (XH3): Khách sạn, du lịch, kinh tế gia đình và dịch vụ cá nhân, dịch vụ xã hội, dịch vụ vận tải (khai thác vận tải, kinh tế vận tải, khoa học hàng hải).
   12.    Khoa học Giáo dục (GD): giáo dục học; quản lý giáo dục; phương pháp giảng dạy các môn học; nội dung, chương trình các môn học, thiết bị dạy học; tâm lý giáo dục.
   13.    Khoa học Nông nghiệp, lâm nghiệp và ngư nghiệp (NLN)
   14.    Khoa học Y - Dược (YD)

Thông tin chi tiết xem tại đây

Download  Công văn 3438/BGDĐT-KHCNMT và biểu mẫu
 
 
Contact: Room 314, Department A4, University of Technology - Ho Chi Minh city National University
Tel: 84-8-8.647.25    -   Fax: 84-8-8.647.25
E-mail: This e-mail address is being protected from spam bots, you need JavaScript enabled to view it ; This e-mail address is being protected from spam bots, you need JavaScript enabled to view it